lạc đàn

Học thuật
Thân thiện
lạc đàn

Con bê lạc đàn đang đứng một mình trong rừng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bị tách ra, đi lầm đường không còntrong đàn của mình nữa: Dùng để mô tả một con vật (hoặc đôi khi ẩn dụ cho người) đã bị tách khỏi nhóm, bầy đàn thuộc về, dẫn đến việc đi lạc.
    • trạng thái cô đơn, lẻ loi do bị tách khỏi tập thể: Mang sắc thái biểu cảm, chỉ cảm giác hoặc tình trạng độc, thiếu sự che chở của tập thể.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Con lạc đàn kêu eng éc tìm mẹ. (Con bị lạc đàn kêu eng éc đi tìm mẹ.)
    • Nhìn thấy chú chim nhỏ lạc đàn, cậu nhẹ nhàng đưa về tổ. (Nhìn thấy chú chim nhỏ bị lạc đàn, cậu nhẹ nhàng đưa về tổ.)
    • Sau trận giông, đàn vịt trời một vài con bị lạc đàn. (Sau trận giông, đàn vịt trời một vài con bị lạc đàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng ẩn dụ cho con người: Có thể dùng để miêu tả một người cảm thấy lạc lõng, cô đơn hoặc bị tách biệt khỏi cộng đồng, tập thể họ từng thuộc về.
    • Anh ấy cảm thấy mình như kẻ lạc đàn giữa những người bạn mới. (Anh ấy cảm thấy mình như kẻ bị lạc đàn giữa những người bạn mới.)
    • Những suy nghĩ khác biệt đôi khi khiến tôi cảm giác lạc đàn. (Những suy nghĩ khác biệt đôi khi khiến tôi cảm giác bị lạc đàn.)
Biến thể từ liên quan
  • Lạc (động từ): Đi sai đường, không tìm thấy lối đi đúng hoặc nơi mình muốn đến.
    • Chúng tôi bị lạc trong rừng. (Chúng tôi bị lạc trong rừng.)
  • Đàn (danh từ): Một nhóm động vật cùng loài sống hoặc di chuyển cùng nhau; hoặc một tập thể người.
    • Đàn chim sếu bay về phương nam. (Đàn chim sếu bay về phương nam.)
  • Lạc lối (tính từ/ cụm động từ): Đi sai đường, mất phương hướng (nghĩa đen nghĩa bóng).
  • độc (tính từ): Một mình, không ai bên cạnh.
Từ đồng nghĩa
  • Lạc bầy: Có nghĩa tương tự, thường dùng cho động vật.
  • Thất lạc: Bị mất, không tìm thấy vị trí hoặc liên lạc (phạm vi rộng hơn, có thể dùng cho đồ vật, người).
  • Đi lạc: Hành động dẫn đến việc bị lạc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Chim lạc đàn: Thường dùng để chỉ người lẻ loi, không chỗ dựa tập thể.
    • Giống như chim lạc đàn, ấy lang thang khắp nơi. (Giống như chim bị lạc đàn, ấy lang thang khắp nơi.)
  • Lạc đàn như không chuông: (Thành ngữ) Nhấn mạnh sự lạc lõng, thiếu sự dẫn dắt hoặc gắn kết.
lạc đàn

Con bê lạc đàn đang đứng một mình trong rừng.

  1. Đi lầm đường tách ra khỏi đàn của mình: Con lạc đàn.